NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VINACA

NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VINACA

Cập nhật cuối lúc 22:30 ngày 30/05/2017, Đã xem 4 156 lần
Có 0 người đã bình chọn
  Đơn giá bán: Liên hệ
  VAT: Liên hệ
  Model:
  Hãng SX:
  Bảo hành: 12 Tháng

Đặt mua sản phẩm

CÔNG TY TNHH VINACA
CÔNG TY TNHH VINACA
Số 17B/40 Cự lộc, Thanh Xuân, Hà Nội
0917580146
mail@vinacacorp.com
| Chia sẻ |
CHI TIẾT SẢN PHẨM
KHỞI NGHIỆP G02 | NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO. (xem thêm hợp đồng mẫu).

- Thời gian lập dự án theo Luật định từ 6 – 12 tháng, trừ chậm trễ thủ tục do bởi nhà nước.

- Được cấp dự án từ 1 – 20 tỷ đồng tùy năng lực đối ứng 15-30% (bằng tiền mặt; hoặc đất ở; đất nông lâm nghiệp; cây con giống; tài nguyên; chứng minh tài chính; tài sản có giá ...)

- Được bao định mức lợi nhuận 10% (bằng lãi suất ngân hàng) trên tổng mức vốn đối ứng.

- Ưu tiên lao động trong dự án (buộc phải học gói G01); lương tới 8 triệu/tháng.

- Con cái được Khởi nghiệp miễn phí gói G01.


KHỞI NGHIỆP G03 | NHÀ Ở CÁN BỘ, THIÊN ĐƯỜNG BIỂN CẠN (giống gói 02)

- Thời gian giao nhà theo Luật định từ 6 – 12 tháng, trừ chậm trễ thủ tục do bởi nhà nước.

- Đối ứng 15%-30% bằng tiền mặt, quyền sử dụng đất ở, đất nông - lâm nghiệp.

- Được cấp nhà trong Dự án Thiên đường biển cạn Vinaca

- Được bao định mức lợi nhuận 10% (bằng lãi suất ngân hàng) trên tổng mức vốn đối ứng.

- Ký quỹ 2 triệu đồng, hoàn trả sau khi ký hợp đồng chính thức.

 

MẪU HỢP ĐỒNG NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO: 

CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM

Đc lp – T do – Hnh phúc

----

 

HP ĐNG NGUYÊN TC HP TÁC ĐU TƯ

NÔNG NGHIP CÔNG NGH CAO

Số #................./Vinaca ra ngày .... tháng .... năm 2017

 

CÁC BÊN THAM GIA HP ĐNG

BÊN A: HTX SX&DVTM ĐNG TIN

Trụ sở: Số 50 Cao Lâm, Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh

Văn phòng: #273, Ngô Gia Tự, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội.

Đin thoi: 0968068556 (zalo) | Giangdo968@gmail.com | http://vinacacorp.com

Đi din: Bà ĐỖ THỊ GIANG           Chc v: Giám đc

 

BÊN B: ........................................................................................

Địa chỉ:.....................................................................................................................................................................

Đin thoi: ........................................................................Email:..........................................................................

Đại diện: ....................................................................................................................................................................

 

CĂN C PHÁP LÝ THC HIN HP ĐNG.

Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2005; Căn cứ Luật đầu tư năm 2014; Căn cứ Luật doanh nghiệp năm 2014; Căn cứ Nghị định 55/2015/NĐ-CP; Căn cứ nhu cầu và năng lực các bên.

 

Hai bên ký kết hợp đồng với các nội dung sau:

ĐIU 1: NI DUNG HP ĐNG

1.1. Bằng hợp đồng nguyên tắc này, Bên A đồng ý tập huấn và giao thầu kỹ thực hiện thuật nông nghiệp (khởi nghiệp nông nghiệp) cho Bên B với nội dung như sau:

(1) Tên dự án: NÔNG NGHIP CÔNG NGH CAO

(2) Công suất, cây - con giống – nông sản có thể thay đổi theo yêu cầu của Bên A.

(3) Dự án được lập theo mô hình liên kết chuỗi giá trị tại Nghị định 55/2015/NĐ-CP.

(4) Tổng mức đầu tư tạm tính: 20,000,000,000 đồng (hai mươi tỷ đồng), Vốn đầu tư có thể thay đổi theo điều kiện trong quá trình Bên A lập dự án.

(5). Nguồn vốn: 30% vốn đối ứng của Bên B, trong đó Bên A hỗ trợ 50% (tức là Bên B chỉ phải đối ứng 15%); và 70% vốn được Bên A giao vốn cho Bên B dưới dạng dự án tổng thể.

(6). Bên B thực hiện kỹ thuật nông nghiệp theo kỹ thuật tập huấn của Bên A.

(7). Bên A bao tiêu sản phẩm đầu ra theo hình thức khoán lợi nhuận dự án là tạm tính là 10% trên tổng mức đầu tư tính bằng 2,000,000,000 đồng/năm (trong đó phân chia lợi nhuận là 50% chia cho Bên A và 50% chia cho Bên B).

(8). Hợp đồng khoán thầu: Theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP.

(9). Bên A cung cấp cho Bên B các dịch vụ miễn phí, giảm giá theo quy định của Bên A tại văn bản Dự án nông nghiệp công nghệ cao đính kèm hợp đồng này.

(10). Thời gian thực hiện xây dựng, giải ngân vốn theo đúng quy định pháp luật.

ĐIU 2: THI HN

2.1. Thời hạn hợp tác tại điều 1 hợp đồng này theo thời gian dự án được cơ quan nhà nước thẩm quyền phê duyệt.

2.2. Hết thời hạn hợp tác, hai bên sẽ tiếp tục ra hạn hợp đồng theo quy định của pháp luật.

ĐIU 3: ĐI NG VN

3.1. Bên B có trách nhiệm nộp ký quỹ đối ứng vốn cho Bên A để nhận toàn bộ dự án là 15% tổng giá trị hợp đồng, tương đương 3,000,000,000 đồng (Ba tỷ đồng chẵn).

3.2. Số tiền hình thành theo hình thức góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất:

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

 

3.3. Giá trị vốn góp được quy định theo đơn giá nhà nước hoặc thông báo của Bên A nếu giá thông báo cao hơn đơn giá nhà nước, hai bên thực hiện thủ tục góp vốn theo quy định pháp luật. Trường hợp giá trị đất định giá chưa bằng hoặc hơn tỷ lệ vốn góp theo quy định tại Khoản 3.1. Điều này thì Bên A có trách nhiệm điều chỉnh tổng mức đầu tư theo quy định, hoặc điều chỉnh tỷ lệ đối ứng để xác định tỷ lệ phân chia lợi nhuận của dự án.

3.4 Trường hợp diện tích đất của Bên B không/hoặc chưa phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc hai bên thỏa thuận, Bên A có trách nhiệm hoán đổi cho Bên B sử dụng một diện tích đất tại vị trí phù hợp hơn để xây dựng dự án, theo đúng nội dung hợp đồng này.

3.5. Trường hợp tài sản cần phải kiểm toán hoặc định giá, Bên B có trách nhiệm ký quỹ chi phí kiểm toán hoặc định giá theo báo giá của Đơn vị kiểm toán hoặc định giá độc lập. Số tiền phí kiểm toán hoặc định giá sẽ được Bên A hoàn trả sau khi ký hợp đồng chính thức.

ĐIU 4: QUYN VÀ NGHĨA V CA BÊN A

4.1. Nghĩa vụ của bên A:

a) Chuyển giao mặt bằng đã xây dựng dự án, cây - con giống, nông sản theo quy định của dự án cho Bên B theo kế hoạch xây dựng theo luật định.

b) Tập huấn kỹ thuật chăm sóc cho Bên B;

c) Báo cáo với tổ chức ngân hàng kế hoạch khoán thầu;

d) Kiểm tra, nhắc nhở bên B bảo vệ, giữ gìn tài sản dự án đúng mục đích;

e) Cung cấp đầy đủ cho Bên B các dịch vụ miễn phí, giảm giá theo cam kết.

f) Lập dự án theo luật định và hướng dẫn, thông báo cho bên B các công việc cần thực hiện theo luật định.

4.2. Quyền của bên A:

a) Yêu cầu bên B thực hiện đúng kỹ thuật nông nghiệp.

b) Yêu cầu bên B chấm dứt ngay việc thực hiện sai kỹ thuật làm ảnh hưởng đến chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật; nếu bên B không chấm dứt hành vi vi phạm, thì bên A có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng, yêu cầu bên B hoàn trả dự án và bồi thường thiệt hại;

c) Yêu cầu bên B trả lại tài sản dự án, vốn tạm ứng khi thời hạn hợp đồng đã hết.

d) Được quyền khấu trừ tiền trả lãi và vốn gốc từ lợi nhuận của Bên B trực tiếp trên hợp đồng bao tiêu sản phẩm hoặc hợp đồng khoán định mức lợi nhuận.

đ) Được quyền quản lý tài sản trong dự án để đảm bảo số vốn giao cho Bên B.

f) Được quyền lập dự án trên diện tích đất của Bên B theo luật định.

ĐIU 5: QUYN VÀ NGHĨA V CA BÊN B

5.1. Nghĩa vụ của bên B:

a) Sử dụng mặt bằng dự án đúng mục đích, đúng ranh giới, đúng thời hạn giao khoán;

b) Không được hủy hoại, làm giảm sút giá trị sử dụng tài sản của dự án và các thiết bị khác và phải sửa chữa, trả về hiện trạng ban đầu các hư hỏng mắc phải cũng như thực hiện các yêu cầu khác như đã thoả thuận trong hợp đồng;

c) Cho phép Bên A trừ trích lập tiền lãi và vốn gốc từ lợi nhuận của Bên B trực tiếp trên hợp đồng bao tiêu sản phẩm hoặc hợp đồng khoán định mức lợi nhuận;

d) Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường; không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích của người sử dụng đất xung quanh;

5.2. Quyền của bên B:

a) Yêu cầu bên A chuyển giao dự án từng phần cho Bên B theo kế hoạch xây dựng;

b) Được sử dụng mặt bằng dự án, trang trại ổn định theo thời hạn đã thoả thuận;

c) Được hưởng lợi nhuận như thảo thuận của dự án;

d) Được yêu cầu Bên A tập huấn kỹ thuật theo đúng quy định của dự án.

ĐIU 6: BI THƯỜNG THIT HI DO ĐT B THU HI

6.1. Khi bên A hoặc bên B cố ý vi phạm nghĩa vụ của người sử dụng đất, trang trại dẫn đến việc Nhà nước thu hồi đất thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.

6.2. Trong trường hợp hợp đồng khoán thầu đang có hiệu lực nhưng do nhu cầu về quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế mà Nhà nước thu hồi đất thì hợp đồng khoán thầu chấm dứt trước thời hạn.

6.3. Bên B được Nhà nước bồi thường thiệt hại do thu hồi đất theo luật, còn bên A được Nhà nước bồi thường thiệt hại về tài sản trên đất trang trại, hoa lợi, cây, con giống.

6.4. Sau thời gian hợp đồng, Bên B được quyền rút vốn bằng quyền sử dụng đất, các tài sản trên đất sẽ được bàn giao lại 100% cho Bên B.

6.5. Trường hợp Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng này trong thời gian Bên A đang lập dự án thì Bên B phải chịu bồi thường thiệt hại về công việc Bên A đã thực hiện tạm tính là 500 triệu đồng.

ĐIU 7: PHƯƠNG THC GII QUYT TRANH CHP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIU 8: HIU LC CA HP ĐNG

8.1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ký đến khi hai bên ký kết hợp đồng kinh tế chính thức

8.2. Chấm dứt thực hiện hợp đồng:

a) Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

- Hết thời hạn và không được gia hạn thuê;

- Theo thoả thuận của các bên;

- Nhà nước thu hồi đất;

- Một trong các bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

- Bên B là cá nhân chết mà trong gia đình đó không còn thành viên nào khác hoặc có nhưng không có nhu cầu tiếp tục thực hiện;

- Diện tích đất, tài sản trên đất không còn do thiên tai;

- Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

b) Khi hợp đồng này chấm dứt, bên A phải bàn giao mặt bằng, trang trại lại cho Bên B. Không tính bồi thường tài sản trên đất.

Hợp đồng được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ một bản 01 và có giá trị như nhau.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

 

 

 

 

GIÁM ĐỐC

ĐỖ THỊ GIANG

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

……………………………

 

 

 

 

CHÚ Ý: 

1. Hợp đồng áp dụng đối với vốn đối ứng là: Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất, tài nguyên.

2. Đối với loại đất thuê nhà nước trả tiền nhiều năm thì giá trị đất được tính bằng số tiền thuê đất còn lại cộng với giá trị đền bù ban đầu đất; đối với doanh nghiệp, số tiền đền bù đất hoặc cải tạo đất được nêu trong báo cáo dự toán.

3. Đối với diện tích đất chưa có sổ đỏ thì ghi thêm dòng chữ " Đề nghị Bên A hỗ trợ thủ tục pháp lý nhà đất" và phải ký quỹ một khoản tiền là 5 triệu đồng chi phí hành chính, được hoàn trả lại sau khi ký kết hợp đồng chính thức.

4. Đối với những tài sản trên đất mà chưa đưa vào đăng ký chứng nhận sử dụng thì phải ký quỹ chi phí Thẩm định tài sản theo đơn giá quy định của công ty thẩm định giá độc lập, được hoàn trả lại sau khi ký hợp đồng chính thức.

CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ THEO THÔNG TIN BÊN A TRONG HỢP ĐỒNG 

NHẬN XÉT SẢN PHẨM
Chưa có nhận xét gì về sản phẩm
VIẾT NHẬN XÉT
Hãy đăng nhập để viết nhận xét cho sản phẩm
Sản phẩm cùng loại khác